Chuyên mục: Các loại giấy phép khác

Điều kiện, thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ!

Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ là “giấy khai sinh” Trung tâm ngoại ngữ – cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm ngoại ngữ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng.

Trung tâm ngoại ngữ phải có tên. Tên của trung tâm ngoại ngữ bao gồm cụm từ “Trung tâm ngoại ngữ” + tên riêng.

Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ

  1. Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Đề án thành lập trung tâm xác định rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm.
thanh-lap-trung-tam-ngoai-ngu
Dịch vụ tư vấn thành lập trung tâm ngoại ngữ uy tín

Hồ sơ, trình tự và thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ

Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ bao gồm:

  • Tờ trình xin thành lập trung tâm;
  • Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau:

– Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm;

– Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm;

– Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;

– Cơ sở vật chất của trung tâm;

– Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn);

– Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm.

  •  Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm.

Trình tự, thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ

  1. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan quyết định thành lập trung tâm có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các điều kiện theo quy định. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, người có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học ra quyết định thành lập.
  2. Nếu không đủ điều kiện thành lập trung tâm thì cơ quan thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho các đối tượng liên quan biết lý do.

Nếu các bạn gặp khó khăn trong việc xin cấp Giấy phép trung tâm ngoại ngữ, quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới Lighthouse LAW để được trợ giúp, TƯ VẤN MIỄN PHÍ và/hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn.

Lighthouse LAW là đơn vị tư vấn lâu năm chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính. Cam kết hoàn lại toàn bộ chi phí đã thu nếu không hoàn thành công việc cho khách hàng như thỏa thuận.

Tel: 046.2966.777. Email: contact@lighthouselaw.vn. Hotline: 096.289.9659

Tư vấn xin giấy phép trang thông tin điện tử uy tín!

Giấy phép trang thông tin điện tử (ICP) là giấy phép được cấp cho các Trang thông tin điện tử tổng hợp như: trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó.

Điều kiện để xin cấp giấy phép trang thông tin điện tử

  1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin.
  •  Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
  •  Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 06 tháng tại Việt Nam.
  •  Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết.
  • Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;
  •  Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.
  1. Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật.

Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiểu có 01 người đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

giay-phep-trang-thong-tin-dien-tu
                           Dịch vụ tư vấn xin giấy phép trang thông tin điện tử

Điều kiện về tài chính, kỹ thuật

  1. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực.
  2. Điều kiện về kỹ thuật

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

– Lưu trữ tối thiểu 90 (chín mươi) ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

– Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

– Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

– Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

– Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin tiện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu

Điều kiện về quản lý thông tin và tên miền

  1. Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
  2. Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn;
  3. Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại, email);

Điều kiện về tên miền

  •  Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí
  •  Trang thông tin điện tử tổng hợp của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.
  • Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Công việc Lighthouse LAW sẽ giúp Quý khách hàng trong quá trình xin cấp giấy phép trang thông tin điện tử.
– Tư vấn cho Quý khách hàng mọi vấn đề pháp lý liên quan để phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

– Đại diện Quý khách hàng nộp và nhận Giấy phép, thủ tục làm sổ đỏ

Trường hợp gặp khó khăn trong việc xin cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (ICP), quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới Lighthouse LAW để được trợ giúp, TƯ VẤN MIỄN PHÍ và/hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn.

Lighthouse LAW là đơn vị tư vấn lâu năm chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính. Cam kết chuyên nghiệp và uy tín, hoàn lại toàn bộ chi phí đã thu nếu không hoàn thành công việc cho khách hàng đúng như thỏa thuận.

Liên hệ tư vấn pháp lý:

TƯ VẤN LUẬT Lighthouse LAW

Tel: 046.2966.777.

Hotline: 0962.899.659

Email: contact@lighthouselaw.vn

Điều kiện để người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam

Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam đang ngày càng nhiều bởi sự sự hiếu khách cũng như sự ôn hòa về khí hậu của nước ta. Tuy nhiên có những điều kiện và quy định của nhà nước Việt Nam chúng ta áp dụng cho việc người nước ngoài mua nhà cũng như nghĩa vụ của họ khi mua nhà tại Việt Nam. Lighthouse LAW chuyên cung cấp dịch vụ trọn gói cho người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam chuyên nghiệp và nhanh chóng nhất.

Hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

I – Quyền sở hữu Nhà ở của người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam

Pháp luật Việt Nam chính thức thừa nhận người nước ngoài (NNN) được quyền mua nhà tại Việt Nam từ năm 2014 khi Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành. Theo đó quy định:

Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm:

  1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan;
  2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam;
  3. Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
  4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
  5. Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan;
  6. Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.
nguoi-nuoc-ngoai-mua-nha-tai-viet-nam
                 Dịch vụ tư vấn pháp lý người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam

Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam.

  1. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan.
  2. Đối với tổ chức nước ngoài thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  3. Đối với cá nhân người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định sau đây:

  1. a) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;
  2. b) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;
  3. c) Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.

Thời hạn sở hữu nhà ở tối đa không quá 50 năm, hết thời hạn có thể gia hạn.

II – Người nước ngoài thực hiện việc chuyển nhượng, mua bán nhà ở tại Việt Nam

Người nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu Nhà ở tại Việt Nam có quyền thực hiện các giao dịch mua, bán, chuyển nhượng nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Về cơ bản, khi đã có đủ điều kiện thì NNN sẽ thực hiện các giao dịch về nhà ở như đối với người Việt Nam.

Các bước để thực hiện giao dịch mua, bán nhà ở:

Bước 1: Ký kết và công chứng hợp đồng mua, bán nhà ở

Bước 2: Thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế

Bước 4: Hoàn tất việc mua, bán.

III – Nghĩa vụ tài chính đối với người nước ngoài khi tham gia giao dịch về nhà ở

  1. Thuế thu nhập cá nhân:

– Người nước ngoài khi phát sinh thu nhập từ hoạt động bán nhà ở thì sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mức thuế này được tính như sau:

– Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi thực hiện giao dịch mua bán nhà ở là: 2 % (hai phần trăm) trên giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng mua bán.

  1. Lệ phí trước bạ:0,5 % (không phẩy năm phần trăm) theo giá niêm yết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)
  2. Lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận: 000 đồng

IV – Dịch vụ của Lighthouse LAW cho người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam

  • Tư vấn các quy định pháp lý cho người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam.
  • Tư vấn hợp đồng đặt cọc, mua bán, tặng cho nhà cho người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Tư vấn cho khách hàng thực hiện thủ tục sang tên, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Đại diện cho khách hàng thực hiện thủ tục sang tên, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho người nước ngoài tại Việt Nam.
  • Trao lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho người nước ngoài.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ cũng như sử dụng gói dịch vụ tư vấn cho người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam uy tín và chuyên nghiệp nhất.

Hotline: 0962.899.659

Email: Contact@lighthouselaw.vn